Quy trình kỹ thuật ghi co cơ gắng sức ngắn bằng điện cơ

1. ĐẠI CƯƠNG

- Ghi co cơ gắng sức ngắn bằng điện cơ là kỹ thuật ghi lại điện sinh lý của cơ sau khi người bệnh được yêu cầu gắng sức trong thời gian ngắn

- Mục đích: có ý nghĩa trong chẩn đoán các bệnh của các kênh Ion trên màng tế bào của hệ cơ xương.

 

2. CHỈ ĐỊNH

Khi lâm sàng có các cơn yếu liệt cơ có hoặc không kèm tăng trương lực cơ (Myotonia). Hoặc lâm sàng hay trên điện cơ kim có tăng trương lực cơ không kèm theo cơn yếu liệt.

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có chức năng sinh tồn không ổn định

 

4. THẬN TRỌNG

Người bệnh kém hợp tác để thực hiện kĩ thuật.

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Cán bộ thực hiện quy trình kĩ thuật

- 01 Bác sĩ

- 01 Điều dưỡng hoặc kĩ thuật viên

5.2. Thuốc: không

5.3. Thiết bị y tế

- Điện cực ghi dẫn truyền

- Điện cực đất

- Điện cực kích thích

- Thước dây

- Bút đánh dấu

- Gel dẫn truyền, gel tẩy da

- Máy điện cơ có cài đặt phần mềm ước lượng đơn vị vận động

- Máy in, máy vi tính

5.4. Người bệnh

- NB được giải thích về mục đích, phương pháp thực hiện kỹ thuật và những khó chịu có thể gặp phải. Được yêu cầu hợp tác trong quá trình đo (như thư giãn, thả lỏng cơ)

- Người bệnh nằm hoặc ngồi tư thế thoải mái.

- Nhiệt độ bàn tay, bàn chân tốt nhất là 32-34 độ C

5.5. Hồ sơ bệnh án/ Phiếu chỉ định

- NB ngoại trú: Phiếu chỉ định test co cơ gắng sức ngắn bao gồm thông tin về: tên, tuổi, giới tính, địa chỉ, chẩn đoán lâm sàng.

- NB nội trú: Gồm cả phiếu chỉ định và hồ sơ bệnh án.

5.6. Thời gian thực hiện kĩ thuật: khoảng 30-45 phút.

5.7. Địa điểm thực hiện kĩ thuật: Phòng thực hiện kỹ thuật.

5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Kiểm tra phiếu chỉ định và HSBA (nếu là NB nội trú).

- Chào hỏi, tự giới thiệu: họ tên, nhiệm vụ

- Kiểm tra thông tin người bệnh: họ tên, tuổi, địa chỉ, đối tượng

- Bật máy, bật phần mềm đo điện cơ, nhập thông tin người bệnh

 

6. TIẾN HÀNH QTKT

6.1. Bước 1: Vệ sinh tay, mang găng (nếu cần)

6.2. Bước 2: Tẩy vùng da vị trí dự kiến đặt điện cực bằng gel tẩy da chuyên dụng.

6.3. Bước 3: Xác định và đặt các điện cực vào vị trí để đo dẫn truyền vận động dây thần kinh trụ với điện cực ghi đặt tại bụng cơ dạng ngón út, điện cực đối chiếu ở gân cơ, điện cực đất ở lòng bàn tay.

6.4. Bước 4. Ghi CMAP (Biên độ co cơ toàn phần) của dây thần kinh trụ

Tìm cường độ kích thích trên tối đa 20-30%. Sau đó kích thích vào thân dây thần kinh trụ ở cổ tay mỗi 10s trong vòng 1-2 phút để tìm được CMAP ổn định nhất (Trace 1 baseline)

6.5. Bước 5. Co cơ (dạng ngón út mạnh nhất có thể) trong 10 giây: Ghi CMAPs

- Ghi ngay sau khi kết thúc co cơ (trong vòng 2 giây) (trace 2)

- Ghi lại mỗi 10 giây trong vòng 50s (trace 3-8)

6.6. Bước 6. Nghỉ 60 giây, lặp lại test 3 lần.

6.7. Bước 7. Tổng hợp kết quả và in bản ghi.

Đánh giá biên độ CMAP của 3 lần test và so sánh với biên độ CMAP ban đầu

Chú ý: Không thay đổi vị trí dán điện cực ghi trong suốt quá trình làm test.

6.8. Bước 8. Đánh giá kết quả: So sánh biên độ CMAP của 3 lần làm test với biên độ CMAP ban đầu để đưa ra các gợi ý chẩn đoán như liệt chu kỳ tăng kali máu (biên độ tăng dần từ lần 1 đến lần 3), bệnh tăng trương lực cơ đảo nghịch bẩm sinh (biên độ giảm khoảng 30% và giảm dần từ lần 1 đến lần 3), bệnh tăng trương lực cơ bẩm sinh (biên độ CMAP giảm nhẹ thoáng qua ở lần 1 sau đó trở về bình thường, lần 1 và 3 không thay đổi đáng kể và lâm sàng chỉ có tăng có tăng trương lực cơ bẩm sinh (biên độ CMAP giảm nhẹ thoáng qua ở lần 1 sau đó trở về bình thường, lần 1 và 3 không thay đổi đáng kể và lâm sàng chỉ có tăng trương lực cơ bẩm sinh (biên độ CMAP giảm nhẹ thoáng qua ở lần 1 sau đó trở về bình thường, lần 1 và 3 không thay đổi đáng kể và lâm sàng chỉ có tăng hạ kali máu.

6.9. Bước 9. Kết thúc quy trình

- Tháo hệ thống điện cực.

- Vệ sinh vùng da đặt điện cực của NB, thu dọn dụng cụ, làm sạch.

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Khảo sát kĩ thuật co cơ gắng sức ngắn là xét nghiệm không xâm lấn, không có tai biến.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Vũ Anh Nhị, Lê Minh, Lê Văn Thính, Nguyễn Hữu Công (2010). "Bệnh học Thần kinh Cơ (Sau Đại học)". Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 245 trang.

2. Nguyễn Hữu Công (2013). "Chẩn đoán điện và ứng dụng lâm sàng". Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 125 trang.

3. Junkimura (2001). "Electrodiagnosis in diseases of nerver and muscles. Principles practice". 991 page.

4. Muscle Channelopathies: the Nondystrophic Myotonias and Periodic Paralyses Jeffrey M. Statland, Richard J. Barohn Continuum (Minneap Minn) 2013 Dec; 19(6 Muscle Disease): 1598-1614

return to top