1.1. Định nghĩa
- Bệnh nhân bị liệt mặt phải chịu những ảnh hưởng đáng kể về thể chất và tâm lý xã hội, có thể dẫn đến trầm cảm và cô lập với xã hội
- Bệnh liệt dây thần kinh mặt ngoại biên có thể có nguyên nhân hoặc không xác định được nguyên nhân. Nguyên nhân phổ biến nhất của liệt thần kinh mặt ngoại biên là nhiễm virus toàn thân, chấn thương, phẫu thuật, tiểu đường, nhiễm trùng cục bộ, khối u, rối loạn miễn dịch hoặc thuốc
- Việc điều trị liệt thần kinh mặt ngoại biên còn được tranh cãi với các phương pháp chủ yếu: bảo vệ mắt, thuốc steroid hay kháng virut, châm cứu, phẫu thuật…
- Đối với những tổn thương đứt dây 7 đoạn ngoài sọ thường do chấn thương, vết thương thì chúng ta có thể khâu phục hồi tái tạo dây thần kinh
1.2. Nguyên lý, mục đích
Sử dụng kim chỉ siêu nhỏ để khâu nối phục hồi thần kinh VII dưới kính vi phẫu hoặc kính lúp.
Đứt 1 nhánh hoặc nhiều nhánh hoặc toàn bộ thần kinh VII
Vết thương bẩn nhiễm trùng, toàn trạng người bệnh không phù hợp với phẫu thuật kéo dài
5.1 Người thực hiện:
- Phẫu thuật viên ≥ 3 người
- Dụng cụ ≥2 người
- Hộ lý: 1 người
5.2 Người bệnh:
- Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mãn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các bệnh nội khoa như cao huyết áp, đái đường… trước khi can thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
- Nhịn ăn, thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.
5.3 Phương tiện:
- Bộ dụng cụ sọ não.
- Hệ thống điều chỉnh áp lực hút, dao điện đơn cực và lưỡng cực, kẹp cầm máu da đầu
- Kính vi phẫu chuyên dụng phẫu thuật thần kinh. Chỉ siêu nhỏ để nối thần kinh
- Vật tư tiêu hao:
+ 100 gạc con; 20 gói bông sọ; 5 sợi chỉ prolen 4.0; 5 sợi chỉ prolen 5.0; 5 sợi chỉ vicryl 2.0 (3.0 đối với trẻ em)
+ Vật liệu cầm máu: 1 gói cẩm máu surgicel; 1 gói spongel; 2 gói sáp sọ
+ Keo sinh học và các miếng vá màng cứng nhân tạo
+ Bộ nẹp, vít xương sọ
+ Chất liệu cầm máu (Floseal)
+ Bộ dẫn lưu kín đặt dưới da
+ Bộ gim da đầu (nếu có)
5.4 Địa điểm thực hiện kỹ thuật:
Phòng phẫu thuật.
5.5 Kiểm tra hồ sơ
- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật...
- Thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật
5.6 Dự kiến thời gian phẫu thuật: ≥2 giờ
6.1. Tư thế:
Người bệnh nằm ngửa, đầu nghiêng về bên lành
6.2. Vô cảm:
Gây mê nội khí quản
6.3. Thực hiện kĩ thuật:
- Qua tổn thương bộc lộ các đầu thần kinh, làm sạch
- Dùng chỉ liền kim nylon 10.0 hoặc 11.0 khâu nối thần kinh bằng các mũi khâu rời dưới kính vi phẫu hoặc kính lúp.
- Cầm máu kỹ bằng đốt điện hoặc khâu buộc
- Đóng vết mổ theo giải phẫu
- Băng ép nhẹ nhàng
7.1 Theo dõi
- Theo dõi các chỉ số sinh tồn
- Theo dõi các dấu hiệu thần kinh khu trú, tri giác, phát hiện biến chứng sớm.
7.2 Biến chứng
- Chảy máu: hiếm gặp. Xử trí: băng ép hoặc cầm máu lại trên phòng mổ, bù đủ khối lượng tuần hoàn.
- Nhiễm trùng: chảy dịch vết mổ, người bệnh có biểu hiện nhiễm trùng. Xử trí: thay băng, điều trị theo kháng sinh đồ.
- Rò nước bọt qua vết mổ do tổn thương tuyến nước bọt: băng ép, uống thuốc giảm tiết nước bọt, dẫn lưu nước bọt vào khoang miệng
- Viêm phổi: tùy theo diễn biến bệnh: kháng sinh, hồi sức
- Nhiễm khuẩn huyết: tùy theo diễn biến bệnh: kháng sinh, hồi sức
- Nhiễm trùng tiết niệu: tùy theo diễn biến bệnh: kháng sinh, hồi sức
- Bộ Y Tế. 2018. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Phẫu thuật Tạo hình-thẩm mỹ. https://kcb.vn/quy-trinh/quyet-dinh-3449-qd-byt-ngay-07-6-2018-ve-viec- ban-hanh-tai-l.html
- Jonathan M Sykes 1, Kiersten L Riedler 2, Sebastian Cotofana 3, Peter Palhazi 4. 2020. Superficial and Deep Facial Anatomy and Its Implications for Rhytidectomy. Facial Plast Surg Clin North Am. DOI: 10.1016/j.fsc.2020.03.005
- Ehud Fliss 1, Ravit Yanko 1, Arik Zaretski 1, Roei Tulchinsky 1, Ehud Arad 1, Daniel J Kedar 1, Dan M Fliss 2, Eyal Gur 1. 2022. Facial Nerve Repair following Acute Nerve Injury. Arch Plast Surg. DOI: 10.1055/s-0042-1751105
- Su Jin Kim 1, Ho Yun Lee 2. 2020. Acute Peripheral Facial Palsy: Recent Guidelines and a Systematic Review of the Literature. J Korean Med Sci. DOI: 10.3346/jkms.20.20.35. e245.