Quy trình phẫu thuật sinh thiết tổn thương nội sọ có định vị dẫn đường

1. ĐẠI CƯƠNG

- Sinh thiết tổn thương nội sọ có định vị dẫn đường là kỹ thuật lấy mẫu mô não hoặc khối u với sự hỗ trợ của hệ thống định vị không gian 3 chiều.

- Ưu điểm: tiếp cận chính xác tổn thương sâu hoặc nằm ở vùng chức năng quan trọng, giảm nguy cơ biến chứng, lấy được mẫu mô đủ để chẩn đoán.

 

2. CHỈ ĐỊNH

- Tổn thương nội sọ chưa rõ chẩn đoán, đặc biệt ở vị trí sâu, vùng chức năng, hoặc nhỏ.

- Cần xác định mô bệnh học trước khi điều trị đặc hiệu (u não, bệnh lý viêm, lymphoma hệ thần kinh trung ương, bệnh lý mất myelin).

- Bệnh nhân không có chỉ định hoặc không thể phẫu thuật lấy trọn tổn thương.

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Bệnh nhân không đủ điều kiện gây mê hoặc gây tê.

- Rối loạn đông máu chưa kiểm soát.

- Nhiễm trùng toàn thân hoặc tại chỗ chưa điều trị.

- Tổn thương lớn gây tăng áp lực nội sọ cần giải ép khẩn cấp.

 

4. THẬN TRỌNG

- Tổn thương nằm sát mạch máu lớn hoặc não thất → nguy cơ chảy máu.

- Định vị có thể sai số nếu bệnh nhân di chuyển hoặc có dịch não tủy thoát ra.

- Cần phối hợp chặt chẽ với giải phẫu bệnh để đảm bảo xử lý mẫu nhanh chóng.

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- 01 bác sĩ - phẫu thuật viên chính ngoại thần kinh.

- 01 bác sĩ phụ mổ.

- 02 điều dưỡng dụng cụ.

- 01 Kỹ thuật viên vận hành hệ thống định vị.

5.2. Thuốc

- Gây mê toàn thân hoặc gây tê tại chỗ (tùy vị trí và tình trạng bệnh nhân).

- Kháng sinh dự phòng.

- Thuốc chống phù não (mannitol, corticosteroid).

- Thuốc cầm máu.

5.3. Thiết bị y tế

- Hệ thống định vị.

- Bộ dụng cụ sinh thiết não (kim sinh thiết, khung giữ kim sinh thiết).

- Khoan sọ tay hoặc máy khoan.

- Bộ dụng cụ phẫu thuật thần kinh.

- Dao điện đơn cực/lưỡng cực.

- Dụng cụ tiêu hao: gạc, bông, chỉ khâu, sáp sọ, bơm tiêm các loại, mũ, khẩu trang phẫu thuật.

5.4. Người bệnh

- Chụp cộng hưởng sọ não, có hoặc không cắt lớp vi tính sọ não có tiêm thuốc với protocol phù hợp để nhập vào hệ thống định vị.

- Khám thần kinh trước mổ.

- Giải thích rõ về phẫu thuật, nguy cơ, biến chứng.

- Cạo tóc vùng mổ.

5.5. Hồ sơ bệnh án

- Bệnh án ngoại khoa hoàn chỉnh.

- Hình ảnh Cộng hưởng từ/cắt lớp vi tính kèm dữ liệu số cho hệ thống định vị.

- Chữ ký đồng thuận phẫu thuật.

5.6. Dự kiến thời gian phẫu thuật: khoảng 01-02 giờ.

5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.

5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Đối chiếu hồ sơ, phim ảnh.

- Xác nhận dữ liệu nhập hệ thống định vị.

- Thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật.

 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Vô cảm: Gây mê nội khí quản hoặc gây tê tại chỗ (với bệnh nhân tỉnh hợp tác)

6.1. Bước 1: Định vị và lập kế hoạch

- Cố định khung định vị hoặc đánh dấu các điểm mốc.

- Nhập dữ liệu hình ảnh vào hệ thống.

- Lập đường đi tối ưu tránh mạch máu và vùng chức năng.

6.2. Bước 2: Chuẩn bị vùng mổ

- Sát khuẩn, trải săng vô khuẩn.

- Gây tê tại chỗ (nếu bệnh nhân tỉnh).

6.3. Bước 3: Khoan sọ và mở màng cứng

- Khoan 1 lỗ đường kính 3-5 mm.

- Rạch màng cứng nhỏ, tránh chảy máu.

6.4. Bước 4: Tiến hành sinh thiết

- Đưa kim sinh thiết theo đường định vị vào tổn thương.

- Lấy các mảnh mô ở các vị trí khác nhau trong tổn thương, có thể lấy 6 mảnh.

- Gửi mẫu ngay cho giải phẫu bệnh (một phần có thể làm sinh thiết tức thì).

6.5. Kết thúc quy trình

- Cầm máu đường kim.

- Đóng màng cứng (nếu cần), khâu da.

- Băng ép vết mổ.

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG

7.1. Theo dõi

- Dấu hiệu sinh tồn.

- Tri giác và khám thần kinh.

- Vết mổ.

- Hình ảnh kiểm tra sau mổ nếu có dấu hiệu bất thường.

7.2. Biến chứng và xử trí

- Chảy máu trong sọ: mổ lấy máu tụ nếu khối máu tụ lớn.

- Nhiễm trùng: kháng sinh, dẫn lưu.

- Phù não: điều trị nội khoa, chống phù não tích cực.

- Tổn thương thần kinh mới: phục hồi chức năng.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Youmans JR, Winn HR. Youmans and Winn Neurological Surgery. Elsevier; 2023.

2. Greenberg MS. Handbook of Neurosurgery. 10th ed. Thieme; 2022.

3. Hall WA. Stereotactic brain biopsy techniques. Neurosurg Clin N Am, 1994.

4. NICE. Brain tumour biopsy guidance. 2020.

5. Lunsford LD, et al. Frame-based and frameless stereotactic brain biopsy. Neurosurgery, 2019

return to top