- Định nghĩa: Phong bế điểm xuất dây thần kinh chẩm là kỹ thuật tiêm thuốc chống viêm corticoid vào dây thần kinh chẩm để làm giảm những kích thích dẫn truyền cảm giác đau đi qua thần kinh chẩm.
- Mục đích: Giảm đau trong một số loại đau đầu mạn tính, đau dây thần kinh chẩm
Điều trị đau dây thần kinh chẩm.
- Nhiễm khuẩn vùng tiêm.
- Rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc chống đông.
- Các chống chỉ định liên quan đến thuốc: loét dạ dày tiến triển, chảy máu đường tiêu hoá, đái tháo đường khó kiểm soát đường máu, dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Chỉ định thận trọng với người bệnh có tăng huyết áp, đái tháo đường.
- Bệnh nhân có các bệnh máu, suy tuyến thượng thận, nhiễm nấm, suy giảm miễn dịch
5.1. Người thực hiện
- 01 Bác sĩ.
- 01 Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Corticosteroid tác dụng chậm (hydrocortison acetat 125mg hoặc dexamethasone 4mg, methyl prednisolon acetat 40mg…)
- Hộp thuốc chống sốc theo quy định: Adrenalin 1mg/ml, Methylprednisolon 40 mg, Diphenhydramin 10mg
5.3. Thiết bị y tế
- Bơm tiêm 5ml
- Kim tiêm 25G
- Bông cồn 70 độ
- Gạc vô trùng
- Dung dịch Povidon iod 10%
- Dung dịch sát khuẩn tay nhanh
- Găng tay
- Băng dính y tế
- Khay quả đậu
- Mũ trùm đầu
- Hộp chống sốc
- Máy siêu âm
5.4. Người bệnh
- Bác sĩ giải thích cho NB, người nhà NB về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, tai biến và nguy cơ có thể xảy ra.
- NB sau khi được giải thích sẽ ký cam kết đồng ý thực hiện thủ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- NB ngoại trú: Phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật bao gồm thông tin về: tên, tuổi, giới tính, chẩn đoán lâm sàng, địa chỉ.
- NB nội trú: Gồm cả phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật và hồ sơ bệnh án.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 15 - 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra NB: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng chỉ định của kỹ thuật.
- Kiểm tra phiếu cam kết đồng ý thực hiện thủ thuật.
6.1. Bước 1: Xác định vị trí chọc kim: điểm xuất chiếu dây thần kinh chẩm lớn.
- Cách 1: xác định mốc giải phẫu ụ chẩm và mỏm chũm. Thần kinh chẩm lớn đi qua điểm nối 1/3 trong và 2/3 ngoài của đoạn thẳng nối hai mốc này.
- Cách 2: xác định mốc giải phẫu ụ chẩm. Phía dưới ụ chẩm khoảng 3 cm, thần kinh chẩm lớn cách các mỏm gai đốt sống cổ khoảng 1,5 cm.
- Nếu sử dụng siêu âm để định vị dây thần kinh: Tiếp cận qua cơ chéo đầu dưới
Đặt đầu dò song song với cơ chéo đầu dưới (chạy từ mỏm gai khớp trục đến mỏm ngang khớp đội). Trên màn hình sẽ thấy cơ bán gai đầu nằm ngay trên cơ chéo đầu dưới và dây thần kinh chẩm lớn nằm giữa hai lớp cơ này. Khi xác định được thần kinh chẩm lớn, đưa đầu kim theo hướng tiếp cận trong mặt phẳng sao cho mũi kim gần chạm thần kinh chẩm lớn, hút nhẹ xi lanh và bơm thuốc vào vị trí trên.
6.2. Bước 2: Sát khuẩn:
- Bác sĩ rửa tay bằng dung dịch sát khuẩn, đeo găng vô trùng.
- Điều dưỡng sát khuẩn rộng vùng tiêm 2 lần bằng cồn iốt, sau đó sát khuẩn lại lần 3 bằng cồn 70º.
6.3. Bước 3: Tiêm thuốc:
- Bác sĩ dùng kim tiêm đi chếch từ dưới lên trên, từ ngoài vào trong về phía đỉnh đầu, sâu 3-4 cm.
- Rút nhẹ xilanh, kiểm tra xem có máu vào xilanh hay không. Bơm 1ml thuốc theo chỉ định.
- Rút kim tiêm, ép cầm máu tại chỗ, sát khuẩn lại, dùng gạc vô trùng băng vết chọc.
- Thu dọn dụng cụ, tháo găng, rửa tay.
6.4. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng NB sau khi thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, phiếu thủ thuật.
- Bàn giao NB cho bộ phận tiếp theo.
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu chỗ tiêm:
+ Biểu hiện: sau khi rút kim thấy máu chảy từ chỗ tiêm.
+ Xử trí: dùng bông gạc ấn chặt trong vài phút đến khi cầm máu.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Nhiễm trùng chỗ tiêm:
+ Biểu hiện: sốt, sưng đau, chảy dịch hoặc viêm tấy tại chỗ tiêm.
+ Xử trí: điều trị kháng sinh.
+ Dự phòng: tuân thủ tuyệt đối quy tắc vô trùng.
7.3. Biến chứng muộn
- Tổn thương thần kinh thứ phát do tiêm vào dây thần kinh chẩm:
+ Hiếm gặp.
+ Biểu hiện: tình trạng tê kéo dài ở phần dưới của da đầu.
+ Dự phòng: khi tiến kim mà người bệnh có cảm giác như giật nhói, tê bì vùng da đầu phía sau thì nhích kim lùi lại 1-2mm mới tiêm thuốc.
1. Danilo Jankovic (2004). Regional Nerve Blocks And Infiltration Therapy: Textbook and Color Atlas, 3rd Edition, Fully Revised and Expanded, 30-32.
2. Juergen Fischer (2012). Atlas of Injection: Therapy in Pain Management. Thieme New York, 18-44.
3. Juškys R, Šustickas G. (2018). Effectiveness of treatment of occipital neuralgia using the nerve block technique: a prospective analysis of 44 patients. Acta Med Litu. 2018;25(2):53-60.
4. Wang S, Han X, Zhao C, et al. (2021). Occipital Nerve Blockade for the Treatment of Occipital Neuralgia-Like Acute Postcraniotomy Headache: A Retrospective Study. Pain Res Manag. 2021 Apr 19; 2021:5572121.