Quy trình phẫu thuật đặt catheter vào nhu mô đo áp lực nội sọ

1. ĐẠI CƯƠNG

1.1. Định nghĩa: Phẫu thuật đặt catheter vào não thất để đo áp lực nội sọ là thủ thuật ngoại khoa thần kinh nhằm đưa ống thông vào não thất, kết nối với hệ thống đo áp lực, giúp theo dõi liên tục áp lực nội sọ. Đây là phương pháp đo áp lực nội sọ chính xác nhất, đồng thời cho phép dẫn lưu dịch não tủy khi cần.

1.2. Nguyên lý: Ống catheter đặt trong não thất sẽ truyền áp lực dịch não tủy qua hệ thống dẫn tới bộ cảm biến áp lực, hiển thị giá trị áp lực trong sọ liên tục. Có thể điều chỉnh hệ thống để dẫn lưu dịch não tủy nhằm giảm áp lực.

1.3. Mục đích:

- Theo dõi chính xác và liên tục áp lực nội sọ.

- Hỗ trợ điều chỉnh điều trị trong các tình trạng tăng áp lực nội sọ.

- Cho phép dẫn lưu dịch não tủy khi áp lực tăng cao.

 

2. CHỈ ĐỊNH

- Chấn thương sọ não nặng cần theo dõi áp lực nội sọ.

- Xuất huyết não, xuất huyết dưới nhện có nguy cơ hoặc thực tế tăng áp lực nội sọ.

- Não úng thủy cấp cần vừa đo áp lực nội sọ vừa điều chỉnh dẫn lưu.

- Bệnh nhân hôn mê không rõ nguyên nhân, nghi ngờ tăng áp lực nội sọ.

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn đông máu chưa điều chỉnh.

- Nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương đang tiến triển.

- Thoát vị não không hồi phục.

 

4. THẬN TRỌNG

- Não thất nhỏ hoặc biến dạng trên hình ảnh học.

- Bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông, kháng tiểu cầu.

- Trẻ nhỏ cần xác định chính xác mốc giải phẫu.

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện:

5.1.1. Nhân lực trực tiếp

- 03 bác sĩ

- 01 điều dưỡng dụng cụ

5.1.2. Nhân lực hỗ trợ

- 01 điều dưỡng chạy ngoài.

5.2. Thuốc:

- Thuốc co mạch (adrenalin, naphazolin).

- Dung dịch povidon-iodine1%.

- Dung dịch natri clorua 0,9%.

5.3. Phương tiện:

- Bộ khoan sọ nhỏ

- Ống catheter não thất chuyên dụng có vạch định vị, dây nối, cổng kết nối với bộ cảm biến áp lực ICP.

- Bộ cảm biến áp lực nội sọ (transducer) và monitor hiển thị.

- Dụng cụ phẫu thuật cơ bản: dao mổ, kẹp, kéo, dao điện đơn cực/lưỡng cực.

- Dụng cụ hút dịch: ống hút phẫu thuật cỡ nhỏ và trung, dây hút dịch vô khuẩn.

- Vật liệu cầm máu: bông gạc nhỏ (cottonoid), surgicel, gelfoam, sáp xương (bone wax).

- Dụng cụ khâu đóng: chỉ khâu tiêu và không tiêu (vicryl, nylon, silk), kim khâu phẫu thuật thần kinh, kim kẹp.

- Phương tiện hỗ trợ: gối kê đầu cố định, tấm trải phẫu thuật vô khuẩn, găng tay phẫu thuật, mũ - khẩu trang, bộ hút dịch và bơm tiêm các cỡ (1 ml, 5 ml, 10 ml, 20 ml, 50 ml).

5.4. Người bệnh:

- Được thăm khám lâm sàng toàn thân. Làm các xét nghiệm cận lâm sàng đầy đủ theo quy định phẫu thuật và các bệnh lý tùy theo tình trạng người bệnh.

- Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, gây tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh.

- Nâng cao thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mãn tính, tuổi.

- Điều trị ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường, trước khi can thiệp phẫu thuật. Truyền máu nếu người bệnh thiếu máu nhiều.

- Nhịn ăn, vệ sinh vùng phẫu thuật. Khí dung mũi họng trước mổ.

5.5. Hồ sơ bệnh án:

- Đầy đủ phần hành chính, thủ tục ký mổ.

- Phần chuyên môn cụ thể, đủ triệu chứng, diễn biến bệnh, tiền sử, các xét nghiệm, phim chụp cắt lớp vi tính…

5.6. Dự kiến thời gian phẫu thuật: khoảng 30 phút

5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.

5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật

- Thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật

- Đặt tư thế người bệnh: Tư thế tùy thuộc vùng phẫu thuật

 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Vô cảm: Gây mê nội khí quản

6.1. Bước 1: Rạch da khoảng 0,3 - 0,5 cm trước khớp trán đỉnh bên phải (trên cung mày khoảng 12 cm ở người lớn), cách đường giữa 3 cm (đường song song với đường giữa xuất phát từ nhãn cầu).

6.2. Bước 2: Khoan 1 lỗ bằng khoan tay có chốt an toàn, chọc thủng màng cứng.

6.3. Bước 3: Luồn catheter gắn liền sonde dẫn lưu não thất vào trong não thất.

6.4. Bước 4: Nối dẫn lưu vào hệ thống đo áp lực nội sọ

6.5. Bước 5: Cố định catheter.

6.6. Kết thúc quy trình

- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện phẫu thuật.

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.

 

7. THEO DÕI VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG

7.1. Theo dõi:

- Dấu hiệu sinh tồn: mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ.

- Tri giác.

- Lưu lượng và màu sắc dịch dẫn lưu.

- Các dấu hiệu thần kinh khu trú.

7.2. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật

- Chảy máu tái phát: đánh giá hình ảnh học, phẫu thuật lại nếu cần.

- Nhiễm trùng: điều trị kháng sinh theo kháng sinh đồ.

- Động kinh: thuốc điều trị động kinh

- Viêm màng não: chọc dịch, cấy vi khuẩn, điều trị theo kháng sinh đồ.

- Viêm xoang: mổ lại bơm rửa, hút mủ, làm sạch, kháng sinh.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Đồng Văn Hệ (2018), Điều trị Phẫu thuật chấn thương sọ não, Nhà Xuất bản y học.

2. Bộ môn Ngoại trường Đại học Y Hà Nội (2020), Tập 1 Thần kinh sọ não và Tim mạch Lồng ngực, tài liệu học tập dành cho sau đại học, Nhà Xuất bản Y học

3. Đồng Văn Hệ (2013), Chấn thương sọ não. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học.

4. Kiều Đình Hùng (2013), Chấn thương sọ não. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học.

5. Võ Văn Nho (2016), Phẫu thuật thần kinh: các kỹ thuật cơ bản, Nhà xuất bản Y học.

6. Võ Văn Nho, Võ Tấn Sơn (2013), Phẫu thuật thần kinh, Nhà xuất bản Y học, tr. 617-639.

7. Mark S. Greenberg (2023), Greenberg’s Handbook of neurosurgery, 10th edition, Thieme Publishing Group.

8. Rahul Jandial (2020), Core Technique in Operative Neurosurgery, 2nd edition, Elsevier.

return to top