Phẫu thuật đặt điện cực tủy sống qua da là phẫu thuật sử dụng điện cực đặt vào tủy sống giúp cải thiện tốt các triệu chứng của bệnh lý đau, điện cực tạo ra kích thích với dòng điện tần số cao, biên độ kích thích thấp và không gây cảm giác đau chói, dị cảm như các phương pháp truyền thống khác. Mục đích: thì 1 đặt bộ phát kích thích dưới da tạm thời nhằm đánh giá mức độ hiệu quả giảm đau trước khi đặt bộ phát vĩnh viễn.
- Đau mạn tính không đáp ứng điều trị nội khoa
- Hội chứng đau sau phẫu thuật cột sống
- Đau do thiếu máu mạn tính chi không có chỉ định mổ ở chi
- Đau do tổn thương tủy sống
- Hội chứng đau phức tạp theo vùng
- Đau thần kinh sau bệnh zona, đặc biệt là vùng ngực và lưng
- Đau do biến chứng đái tháo đường
- Tình trạng nhiễm trùng tại chỗ đặt thiết bị hoặc toàn thân
- Rối loạn đông máu chưa kiểm soát
- Rối loạn tâm thần nặng
- Đang điều trị thuốc chống đông máu
- Mong muốn từ người bệnh và gia đình quá cao
5.1. Người thực hiện
a. Nhân lực trực tiếp
- 04 bác sĩ (01 phẫu thuật viên chính, 03 phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều dưỡng.
- 01 kỹ thuật viên
b. Nhân lực hỗ trợ
- 02 bác sĩ
- 02 điều dưỡng
- 01 kỹ thuật viên
5.2. Thuốc
Thuốc gây tê vết mổ, thuốc sát trùng
5.3. Thiết bị y tế
- Khẩu trang phẫu thuật, áo phẫu thuật, mũ phẫu thuật
- Găng tay khám
- Găng tay phẫu thuật
- Bơm tiêm: 10 ml, 20 ml
- Miếng dán opsite
- Bộ dây truyền dịch, dây hút dịch, dây nối bơm tiêm điện, dây dẫn lưu silicone
- Lưỡi dao mổ vô trùng các cỡ
- Chỉ không tiêu, chỉ tiêu
- Gạc phẫu thuật
- Sáp xương
- Vật liệu cầm máu: Surgicel, Floseal
- Vật liệu đóng nền sọ: màng cứng nhân tạo, keo sinh học.
- Toan trải phẫu thuật, miếng dán vết mổ
- Bộ điện cực kích thích tủy sống
- Bộ phát kích thích dưới da
- Máy chụp C-arm hoặc O-arm
5.4. Người bệnh
- Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh, nguy cơ rủi ro của cuộc mổ và ký cam kết trước mổ.
- Nhịn ăn, vệ sinh gội đầu và toàn thân.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Bệnh án ngoại khoa
- Người nhà ký hồ sơ bệnh án
5.6. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút
5.7. Địa điểm thực hiện: phòng phẫu thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện phẫu thuật...
- Thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật
- Đặt tư thế người bệnh: tư thế nằm nghiêng
Vô cảm: Gây mê toàn thân.
6.1. Bước 1: Sát trùng, trải toan vị trí hố chậu và lưng.
6.2. Bước 2: Rạch da vị trí lưng, hố chậu. Bộc lộ vị trí đặt bộ phát kích thích dưới da tạm thời.
6.3. Bước 3: Đặt điện cực vị trí lưng vào tủy sống (ngoài màng cứng), sử dụng C-arm hoặc O-arm trong mổ để xác định vị trí và chiều dài điện cực đặt trong tủy sống.
6.4. Bước 4: Luồn dưới da dây dẫn kết nối dây điện cực và bộ phát, cố định bộ phát và điện cực.
6.5. Bước 5: Kiểm tra hoạt động và kết nối của bộ phát kích thích. Đóng vết mổ sẹo cũ chứa bộ phát cũ vùng bụng hố chậu phải.
6.6. Bước 6: Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện phẫu thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7.1. Theo dõi sau mổ
- Tri giác.
- Dấu hiệu sinh tồn (mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ).
- Vết mổ.
- Đáp ứng giảm đau.
7.2. Xử trí tai biến
7.2.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Di lệch, mất kết nối điện cực. Xử trí: đặt lại, kiểm tra kết nối điện cực.
- Tổn thương tủy. Xử trí: điều trị nội khoa
7.2.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật:
- Chảy máu vết mổ. Xử trí: băng ép hoặc phẫu thuật cầm máu.
- Nhiễm trùng vết mổ. Xử trí: điều trị nội khoa, phẫu thuật khi điều trị nội khoa thất bại.
- Rò dịch não tủy. Xử trí: điều trị nội khoa, phẫu thuật khi điều trị nội khoa thất bại.
- Di lệch, mất kết nối điện cực. Xử trí: phẫu thuật lại.
- Dị ứng, sốc phản vệ. Xử trí: theo phác đồ sốc phản vệ.
- Tử vong.
7.2.3. Biến chứng muộn:
- Nhiễm trùng vết mổ. Xử trí: điều trị nội khoa, phẫu thuật khi điều trị nội khoa thất bại.
- Rò dịch não tủy. Xử trí: điều trị nội khoa, phẫu thuật khi điều trị nội khoa thất bại.
- Di lệch, mất kết nối điện cực. Xử trí: phẫu thuật lại.
1. Westrup A.M. và Conner A.K. Percutaneous Thoracic Spinal Cord Stimulator Placement. Cureus, 13(3), e13916.
2. Zan E., Kurt K.N., Yousem D.M. và cộng sự. (2011). Spinal Cord Stimulators: Typical Positioning and Postsurgical Complications. American Journal of Roentgenology, 196(2), 437–445.
3. Spinal Cord Stimulation: Equipment and Implantation Techniques, Thieme Verlag.
4. Lundeland B., Toennis M., Züchner M. và cộng sự. (2021). Spinal cord stimulation for the treatment of peripheral neuropathic pain. Tidsskrift for Den norske legeforening.
5. Harned M.E., Gish B., Zuelzer A. và cộng sự. Anesthetic Considerations and Perioperative Management of Spinal Cord Stimulators: Literature Review and Initial Recommendations. Pain Physician.